Tra Cứu

Đọc lại văn bản Bình Ngô đại cáo trong SGK Ngữ văn 10, tập hai (tr. 19 – 20), đoạn từ”Xã tắc từ đây vững bền, đến “Ai nấy đều hay” và trả lời các câu hỏi: | SBT Ngữ Văn 10 tập 2 kết nối

Bài tập 6. Đọc lại văn bản Bình Ngô đại cáo trong SGK Ngữ văn 10, tập hai (tr. 19 – 20), đoạn từ”Xã tắc từ đây vững bền, đến “Ai nấy đều hay” và trả lời các câu hỏi:

1. Những từ ngữ nào trong đoạn văn thể hiện rõ việc tuyên bố chiến thắng và báo hiệu một thời kì mới của đất nước?

2. Nêu nhận xét khái quát về âm hưởng của đoạn văn.

3. Niềm tin vào tương lai xán lạn của dân tộc được thể hiện như thế nào? 

4. Nội dung “tuyên ngôn” và lời tuyên bố độc lập trong đoạn kết bài Bình Ngô đại cáo hướng đến những đối tượng nào?

5. Tác phẩm Bình Ngô đại cáo gợi cho bạn liên tưởng đến những bản “tuyên ngôn độc lập” nào của dân tộc? Theo bạn, ý thức tự chủ dân tộc trong thời đại hôm nay được thể hiện ở những phương diện chính nào?

Bài tập 7. Đọc lại văn bản Bảo kính cảnh giới, bài 43 trong SGK Ngữ văn 10, tập hai (tr. 22) và trả lời các câu hỏi:

1. Nêu ấn tượng chung của bạn về bức tranh thiên thiên mùa hè được thể hiện trong bài thơ.

2. Những từ ngữ, hình ảnh nào trong bốn câu thơ đầu cho thấy sự vận động của thời gian và cảnh vật?

3. Phân tích một vài nét đặc sắc trong cách cảm nhận thiên nhiên và nghệ thuật tả cảnh của tác giả.

4. Bạn cảm nhận được những nét đẹp nào của khung cảnh cuộc sống con người trong hai câu thơ 5 và 6?

5. Hai dòng thơ cuối thể hiện điều gì trong tư tưởng, tâm hồn của Nguyễn Trãi? 

Bài tập 8. Đọc lại văn bản Dục Thuý sơn trong SGK Ngữ văn 10, tập hai (tr. 24) và trả lời các câu hỏi:

1. Dựa vào gợi ý trong phần cước chủ cho bài thơ này ở SGK (tr. 24), hãy sưu tầm một bài thơ của tác giả khác cùng viết về núi Dục Thuý. Nêu cảm nhận của bạn về bài thơ đó.

2. Hãy nhớ lại cách phân chia bố cục của bài thơ này khi học ở trên lớp. Ngoài cách phân chia đó, theo bạn, còn có thể chia bố cục tác phẩm này theo cách nào? Nêu lí do bạn đề xuất cách phân chia như vậy.

3. Xác lập mô hình thanh điệu (theo luật) của bài thơ, chỉ ra điểm khác nhau về mô hình này giữa nguyên văn với bản dịch.

4. Theo bạn, câu thơ nào trong bài thể hiện rõ nhất sự liên tưởng – tưởng tượng của tác giả? Biện pháp tu từ nổi bật nhất được tác giả sử dụng trong câu thơ để biểu đạt sự liên tưởng – tưởng tượng là gì?

5. Sự hoài niệm của tác giả trước cảnh đẹp núi Dục Thuý gợi cho bạn suy nghĩ gì về đời sống tâm hồn của nhà thơ?

Bài tập 9. Đọc lại văn bản Ngôn chí, bài 3 trong SGK Ngữ văn 10, tập hai (tr. 34) và trả lời các câu hỏi:

1. Xác định thể loại và nêu bố cục của bài thơ.

2. Nêu quan niệm sống được tác giả thể hiện trong hai câu thơ 3 và 4.

3. Hình dung về cuộc sống của nhân vật trữ tình trong bốn câu thơ cuối. Khoảnh khắc nào trong cuộc sống của nhân vật trữ tình gây ấn tượng nhất với bạn? Vì sao?

4. Chỉ ra một số yếu tố “phá cách” trong bài thơ. Chọn phân tích một yếu tố mà bạn thấy tâm đắc.

5. Bài thơ giúp bạn hiểu thêm điều gì về con người tác giả?

Bài tập 10. Đọc lại văn bản Bạch Đằng hải khẩu trong SGK Ngữ văn 10, tập hai (tr. 35 – 36) và trả lời các câu hỏi:

1. Xác định đề tài, thi liệu và thể loại của tác phẩm.

2. Hình tượng thiên nhiên nơi cửa biển Bạch Đằng được miêu tả với những đặc điểm gì?

3. Phân tích cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bốn dòng thơ cuối.

4. Bài thơ mang đến cho bạn cảm nhận mới như thế nào về tâm hồn tác giả? 

5. So sánh, nêu nhận xét về hình tượng thiên nhiên trong hai bài thơ Bảo kính cảnh giới, bài 43 và Bạch Đằng hải khẩu.

Bài tập 5.

1. Câu hỏi này kết nối với một số câu hỏi ở bài tập 6 với mục đích giúp nhận thức về luận đề chính nghĩa, trong đó, cảm hứng nhân nghĩa được thể hiện xuyên suốt trong bài cáo. Nhân nghĩa là hạt nhân của chính nghĩa, nhân nghĩa là thực thi chính nghĩa. Nhân nghĩa trong tư tưởng và hành động, nhân nghĩa không chỉ đối với nhân dân ta mà còn đối với cả kẻ bại trận. “Nhân nghĩa” vừa là nguyên lí chính nghĩa vừa trở thành cảm hứng xuyên thấm vào mọi khía cạnh nội dung tư tưởng của bài cáo.

Một số câu văn, ý văn thể hiện rõ điều này trong đoạn trích:“đem đại nghĩa để thắng hung tàn” (nguyên văn: dĩ đại nghĩa nhi thắng hung tàn); “lấy chỉ nhân để thay cường bạo” (nguyên văn: dĩ chỉ nhân nhi dịch cường bạo); “ta đây mưu phạt tâm công” (nguyên văn: ngã mưu phạt nhi tâm công); “chẳng đánh mà người chịu khuất” (nguyên văn: bất chiến tự khuất); “hoà hiếu thực lòng” (nguyên văn: tu hảo hữu thành);“thần vũ chẳng giết hại” (nguyên văn; thần vũ bất sát); “thể lòng trời ta mở đường hiểu sinh” (nguyên văn: thể thượng để hiểu sinh chi tâm); “cấp cho năm trăm chiếc thuyền” (nguyên văn: cấp hạm ngũ bách dư tạo);“phát cho vài nghìn cỗ ngựa” (nguyên văn: cấp mã sổ thiên dư thất); “ta lấy toàn quân là hơn” (nguyên văn: dư dĩ toàn quân vi thượng); “để nhân dân nghỉ sức” (nguyên văn: dục dân dữ tức);…

2. Câu hỏi chỉ yêu cầu nêu diễn biến cuộc tổng phản công giành thắng lợi cuối cùng qua một số sự kiện, trận đánh tiêu biểu để qua đó thấy được quy mô cuộc trên mọi mặt t phản công rộng lớn, tác chiến dồn dập, khí thế chiến thắng hào hùng của nghĩa quân Lam Sơn. Quân địch đã thất bại trên mọi mặt trận, từ mọi hướng chiến dịch (bài binh giáp trận, lực lượng cứu viện,..).

Để dễ theo dõi diễn biến chính và kết quả của từng trận đánh, kết quả của cuộc phản công giành chiến thắng cuối cùng, HS có thể lập bảng biểu hoặc sơ đồ để tóm tắt. Có thể tra cứu các tài liệu lịch sử để ghi bổ sung các thông tin. Sau đây là một ví dụ về bảng biểu:

3. Đoạn văn nhấn mạnh tinh thần quật cường, khí thế vũ bão không sức mạnh nào địch nổi của nghĩa quân Lam Sơn; thế lực quân ta càng ngày càng xoay chuyển mạnh mẽ. Vì các từ ngữ, hình ảnh thể hiện tinh thần quật cường và chiến công vang dội của nghĩa quân xuất hiện trong đoạn văn khá nhiều, nên chỉ cần lựa chọn một số tiêu biểu. Ví dụ một số từ ngữ, hình ảnh: “đưa lưỡi dao tung phá” (nguyên văn: nghênh nhận nhi giải); “gươm mài đá, đá núi cũng mòn” (nguyên văn: ma đạo nhị sơn thạch khuyết); “voi uống nước, nước sông phải cạn” (nguyên văn: ẩm tượng nhi hà thuỷ can);“sạch không kình ngạc” (nguyên văn: kình khoa ngọc đoạn); “tan tác chim muông” (nguyên văn: điều tán khuân kinh); “nổi gió to” (nguyên văn: chấn cương phong);…

4. Hình ảnh thất bại thảm hại của kẻ thù, một mặt đối lập với sức mạnh vũ bão của quân dân khởi nghĩa, mặt khác vừa tự đối lập với sự hùng hổ, ngông cuồng, xảo quyệt, nham hiểm của chúng lúc mới đem quân đội hùng hậu gây chiến tranh thôn tính.

Sự thất bại nhục nhã của kẻ thù được thể hiện, miêu tả một cách sinh động, giàu sức biểu cảm thông qua việc khắc hoạ hình ảnh tướng giặc (“cùng kế” “lên gối”, “trói tay” “vỡ mật”, “vẫy đuôi”,…). Có thể khái quát về tư thế và tư cách của kẻ bạo nghịch, phi nghĩa.

5. Đây là đoạn văn thể hiện được âm hưởng nổi bật của bài cáo, khiến tác phẩm được mệnh danh là áng “thiên cổ hùng văn”. Âm hưởng chung: hào sảng, hùng hồn, lẫm liệt, lôi cuốn,… Các biện pháp và thủ pháp cùng các biểu hiện cụ thể: liệt kê, đối, biểu cảm, dùng điển cố,… Tác giả đã tổ chức liên tục các cặp câu biền ngẫu có đối “tương thành” về ý, có nhịp điệu mạnh mẽ. Khí thế oanh liệt, âm hưởng hùng tráng được thể hiện qua sự kiện dồn dập, ngôn từ tinh xác, hình ảnh xác thực,… VỚI CUỘC SỐNG

Bài tập 6.

1. Với câu hỏi này, bên cạnh việc tìm các từ ngữ thể hiện việc tuyên bố chiến thắng, cần chú ý đến cả những từ ngữ biểu thị thời gian, thời điểm được tác giả sử dụng liên tục để thể hiện tính chất bước ngoặt của sự kiện. Các từ biểu thị ý “hiện tại tiếp diễn” được lặp lại “từ đây […] từ đây..” (nguyên văn: vụ dĩ… vu dĩ…), xã tắc vững bền (nguyên văn: điện an), giang sơn đổi mới (nguyên văn: cải quan), bốn biển thanh bình, chiếu duy tân (nguyên văn: duy tân chi cáo – ban bố lệnh về sự khởi đầu của một thời đại mới).

2. Câu hỏi yêu cầu nêu nhận xét khái quát về âm hưởng của đoạn văn, có dụng ý kết nối với nhiều câu hỏi tương tự ở các bài tập trước. Đoạn văn này tổng kết mạch lập luận của một bài văn chính luận. Bạn cần nhận ra mạch văn và theo đó là sự thay đổi âm hưởng linh hoạt nhưng theo một trình tự logic trong suốt tác phẩm. Nội dung đoạn này là tuyên bố thắng lợi cuối cùng của cuộc kháng chiến vĩ đại vàkết quả của nó: mở ra một thời kì mới cho cả dân tộc. Giọng văn trịnh trọng, gợi không khí nghiêm trang và thiêng liêng; âm hưởng hào sảng và sự tin tưởng vào vận hội tươi sáng của non sông;…

3. Trước hết, cần chú ý cách kết thúc bài cáo theo hướng mở: tuyên bố độc lập dân tộc nhưng đồng thời khai sinh một triều đại mới với niềm tin tưởng vào vận hội mới. Sau đó, tìm và liên kết các từ ngữ, hình ảnh được tác giả sử dụng để biểu đạt nội dung liên quan.

Đoạn văn kết bài cáo không đơn thuần là tuyên bố thắng lợi mà thông qua đó còn thể hiện khát vọng và niềm tin chắc chắn về một thời đại mới tự chủ thái bình lâu dài. Tác giả sử dụng các câu văn, các mệnh đề có cấu trúc khẳng định, lặp lại,… để nhấn mạnh, biểu thị sự thực chắc chắn. Niềm tin được thể hiện như một chân lí tất yếu. Từ ngữ xác thực, biểu đạt nội dung tươi sáng, gợi ý niệm về sự thay đổi, về tương lai lâu dài:”vững bền” (điện an), “đổi mới” (cải quan), “nền thái bình vững chắc” (thái bình chi cơ), “ngàn thư” (thiên cổ), “muôn thuở” (vạn thế), “duy tân”… Hình ảnh có tầm vóc vũ trụ, biểu thị sự vận hành: “kiền khôn”, “nhật nguyệt”, “bốn phương” (tứ hải).

4. Câu hỏi này kết nối với câu hỏi 1 trong SGK, yêu cầu bạn tìm hiểu kĩ nội dung “tuyên ngôn” và lời tuyên bố độc lập trong đoạn kết bài Bình Ngô đại cáo để xác định “đối tượng” hướng tới của bài cáo. Một số từ ngữ trong đoạn văn có thể gợi ý cho câu trả lời: “bốn phương biển cả” (tứ hải), “xa gần” (hà nhĩ), “bá cáo” (ban bố công khai, rộng rãi), “ai nấy đều hay” (hàm sử văn tri).

5. Đây là câu hỏi liên hệ có tính chất mở, kết nối tác phẩm cổ xưa với cuộc sống hiện đại. Với vế thứ nhất, chắc chắn các bạn có thể có một hoặc nhiều hơn một lựa chọn, hoặc có thể nêu tất cả các lựa chọn. Với về thứ hai của câu hỏi (ý thức tự chủ dân tộc trong thời đại hôm nay được thể hiện ở những phương diện chính nào?), tuỳ vào nhận thức của mỗi người mà câu trả lời có thể đạt các mức độ khác nhau. Định hướng chung: Cần thấm nhuần tinh thần độc lập dân tộc, ý thức tự chủ quốc gia mà cha ông đã hun đúc thành truyền thống để phát huy trong thời đại mới, với những nhiệm vụ, thách thức và cơ hội mới.

Bài tập 7.

1. Bạn có thể chọn một trong những ấn tượng nổi bật về bức tranh thiên nhiên: vẻ đẹp tươi sáng, rực rỡ, tràn đầy sức sống; mọi sự vật đều ở trạng thái động….

2. Những từ ngữ, hình ảnh trong bốn câu thơ đầu cho thấy sự vận động của thời gian và cảnh vật: đùn đùn, trương, còn phun thức đỏ, đã tịn mùi hương,…

3. Tham khảo gợi ý sau:

– Thiên nhiên được quan sát, cảm nhận bằng nhiều giác quan (xúc giác, thỉnh giác, thị giác,…); được miêu tả ở trạng thái căng tràn nhựa sống (đùn đùn.tán rợp trương, phun thức đỏ,…), trên dòng thời gian chuyển động (“Hồng liên trì đã tịn mùi hương”);…

– Nghệ thuật tả cảnh đặc sắc: Không giới hạn ở bút pháp chấm phá, ước lệ, tượng trưng thường gặp trong thơ trung đại mà nghiêng về bút pháp tả thực. Bức tranh mùa hạ hiện lên với màu sắc tươi sáng, rực rỡ (lục, đỏ, hồng), hình ảnh sống động, từ ngữ giàu tính tạo hình:

+ Hình ảnh cây hoè với tán lá xanh đậm “đùn đùn… rợp trương” – bừng bừng sức sống, vòm lá tươi xanh như đang toả rộng ngay trước mắt.

+ Hình ảnh cây lựu với nguồn nhựa sống căng tràn, bật lên thành “thức đỏ” rực rỡ nơi đầu cành.

+ Hình ảnh ao sen dù “đã tịn mùi hương” vẫn gợi liên tưởng về một không gian thanh khiết từng đầy ắp hương thơm; gợi sự biến đổi của vạn vật trên dòng chảy thời gian và thời khắc giao mùa đang tới;…

4. Dựa vào các chi tiết miêu tả âm thanh, hình ảnh để nêu cảm nhận về khung cảnh cuộc sống con người trong hai câu thơ 5 và 6:

– Âm thanh “lao xao” của phiên chợ cá mang đến vẻ đẹp bình dị, ấm áp của cuộc sống sinh hoạt nơi làng chài; những con thuyền về bến, người mua kẻ bán;… Tiếng đàn ve “dắng dỏi” khiến không gian ngỡ tĩnh lặng của buổi hoàng hôn trở nên rộn rã hơn.

– Hình ảnh “làng ngư phủ”, “lầu tịch dương” vốn mang tính ước lệ, công thức – qua ngòi bút Nguyễn Trãi đã truyền tải được nhịp sống bình yên, ấm áp của đời thường chốn thôn quê THÚC

5. Nguyễn Trãi gửi vào hai dòng thơ cuối khát vọng về một cuộc sống bình yên, no ấm cho nhân dân khắp mọi phương trời. Để tìm câu trả lời, cần đối chiếu giấc mơ lớn lao ấy với tư tưởng nhân nghĩa, vẻ đẹp tâm hồn được thể hiện trong cuộc đời và thơ văn Nguyễn Trãi.

Bài tập 8.

1. Câu hỏi này có hai yêu cầu gắn bó với nhau:

– Phần cước chú trong SGK đã gợi ý cho biết: Núi Dục Thuý (núi Non Nước ở Ninh Bình) từng được mệnh danh là “núi thơ” vì đã khơi nguồn cảm hứng cho nhiều thi nhân. Nổi tiếng trong số đó có thể kể đến là: Trương Hán Siêu, Phạm Sư Mạnh, Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Nguyễn Du, Thiệu Trị, Tự Đức, Cao Bá Quát, Tản Đà,… Thông qua các nguồn tài liệu như các tổng tập, hợp tuyển thơ văn hoặc thi tập riêng của các tác giả hoặc dựa vào gợi ý của các công cụ tìm kiếm tài liệu trên internet, bạn có thể đọc mở rộng và tìm được một tác phẩm thơ ca theo yêu cầu (thơ ca trung đại viết bằng chữ Hán, chữ Nôm hoặc thơ ca hiện đại viết bằngchữ quốc ngữ). Từ đó lựa chọn một tác phẩm mà mình yêu thích, chép lại để giới thiệu với thầy cô và các bạn. Lưu ý: ghi rõ tên tác phẩm, tác giả, xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác (nếu biết); nếu là thơ chữ Hán thì có cả phần phiên âm và bản dịch; hệ thống cước chú;…

Nêu cảm nhận về bài thơ: Đây là một câu hỏi mở, có thể phát biểu tự do về cảm xúc của mình khi đọc tác phẩm. Tuy vậy, trả lời dạng câu hỏi này đòi hỏi phải chân thật, xuất phát từ việc trân trọng tác phẩm và từ chính những cảm thụ của mình. Câu trả lời một cách chung chung, không xuất phát từ việc cảm thụ tác phẩm sẽ không đạt yêu cầu.

2. Câu hỏi này có ba yêu cầu, kết nối chặt với câu hỏi 2 trong SGK (tr. 25), đòi hỏi phải vận dụng năng lực hồi tưởng, nhận biết, phân tích và khái quát.

– Việc xác định mô hình kết cấu của một bài thơ Đường luật bát cú cụ thể nào đó tuỳ thuộc vào nhiều tiêu chí. Ví dụ: Tiêu chỉ nội dung – chủ đề, cảm hứng – thi tứ thường là căn cứ quan trọng, trong khi, trình tự mối quan hệ và logic nghĩa giữa các cặp câu thơ (liên thơ) cũng là tiêu chí cần xét. Mô hình kết cấu cơ bản của một bài thơ viết theo thể Đường luật (bát cú) là: 2/2/2/2 hoặc 4/4; nhưng cũng có thể theo kết cấu riêng (ví dụ: 6/2,4/2/2,…). Căn cứ vào cách lựa chọn phân chia bố cục của bài thơ đã được học trên lớp, bạn sẽ lựa chọn phương án khác theo gợi ý dưới đây.

– Lựa chọn một cách phân chia bố cục đồng thời nêu rõ lí do. Xét về nội dung và cảm hứng, dễ nhận thấy bài Dục Thuý sơn có mô hình kết cấu 6/2. Trong đó sáu câu đầu thiên về tả cảnh, bức tranh núi Dục Thuý; hai câu kết thể hiện cảm xúc hoài niệm của tác giả. Ở một góc độ khác, có thể chấp nhận mô hình cấu trúc đề – thực – luận – kết. Trong đó, hai câu đề: giới thiệu chung về cảnh vật; hai câu thực: trên cao hai câu liều cảnh đẹp của ngọn núi nhìn từ xa, trên cao; hai câu luận; vẻ đẹp của ngọn núi nhìn từ điểm nhìn cận cảnh; hai câu kết; tâm sự hoài niệm trước cảnh vật; sự“vận động” của ý thơ đi từ chung đến riêng, từ khái quát đến cụ thể, từ ngoại cảnh đến nội tâm. Ngoài ra, lại cũng có thể xác định mô hình kết cấu khác là 2/4/2. Trong đó, hai câu đầu: giới thiệu chung về cảnh vật trong “mối quan hệ” với tác giả; bốn câu giữa: bức tranh sơn thuỷ hữu tình; hai câu kết: tâm sự hoài niệm của nhà thơ.

3. Câu hỏi có hai yêu cầu: Xác lập mô hình thanh điệu của bài thơ Dục Thủy sơn và bản dịch thơ theo nguyên điệu của Khương Hữu Dụng; chỉ ra điểm khác nhau về mô hình thanh điệu của nguyên văn so với bản dịch.

– Căn cứ thanh điệu từng tiếng trong mỗi câu để xác định. Ví dụ, với câu 1 thì cả nguyên văn và bản dịch đều là: T-T-T-B-B (Hải khẩu hữu tiên san – Cửa biển có non tiên); không có gì khác biệt; với câu 3 thì nguyên văn là B-B-B-T-T (Liên hoa phù thuỷ thượng) còn bản dịch là T-B-B-T-T (Cảnh tiên rơi cõi tục). Bản dịch đã đảo thứ tự câu thơ.– Cần ôn lại kiến thức về “niêm luật” trong thơ Đường luật, ở đây là thể ngũ ngôn bát cú. Về luật bằng – trắc, công thức của thơ ngũ ngôn chính là công thức của thơ thất ngôn bỏ đi phần công thức của hai chữ đầu.

4. Câu hỏi này có hai yêu cầu gắn bó chặt chẽ với nhau. Học sinh (HS) cần huy động kiến thức đã được học về liên tưởng – tưởng tượng và các biện pháp tu từ thường được sử dụng để biểu đạt sự liên tưởng, tưởng tượng.

– Bài thơ có nhiều câu thơ thể hiện năng lực liên tưởng bất ngờ, sự tưởng tượng nhạy cảm và phong phú của tác giả. Trong đó, câu thơ thứ 3 (Liên hoa phù thuỷ thượng) và câu thơ thứ 5 (Tháp ảnh trâm thanh ngọc) có thể coi là nổi bật nhất.

– Biện pháp tu từ được sử dụng trong cả hai câu thơ thứ 3 và thứ 5 đều là so sánh, ẩn dụ. Trong trường hợp HS lựa chọn phương án khác thì biện pháp tu từ có thể khác nhau.

5. Câu hỏi này kết nối một phần và bổ sung cho câu hỏi 5 trong SGK Ngữ văn 10, tập hai (tr. 25). Nội dung đặt ra tập trung vào hai câu kết bài thơ: Trước hết, phải lí giải được “đối tượng”hoài niệm của tác giả, sau đó bạn mới có định hướng cảm nhận về tâm hồn nhà thơ.

– Về “đối tượng” hoài niệm, trong trường hợp cụ thể này là nhân vật lịch sử Trương Hán Siêu ở đời Trần và danh thắng di tích lịch sử núi Dục Thuý. Việc tìm hiểu thêm một số thông tin về Trương Hán Siêu và núi Dục Thuý là cần thiết:

+ Trương Hán Siêu là người có tài thao lược, có công phát triển tư tưởng quân sự Đại Việt, giúp bàn định mưu kế trong các cuộc kháng chiến chống Nguyên – Mông lần 2 và 3, được nhiều vua đời Trần và Trần Hưng Đạo mến phục. Cùng với các danh thần nổi tiếng thời Trần như Phạm Ngũ Lão, Chu Văn An, Nguyễn Trung Ngạn, Mạc Đĩnh Chi,… ông được lịch sử đánh giá là một tài năng lỗi lạc. Trương Hán Siêu có học vấn uyên bác, là Hàn lâm học sĩ, làm đến chức Thượng thư, được truy tặng hàm Thái bảo, Thái phó, được thờ ở Văn Miếu, danh tiếng sánh ngang các bậc tiên hiền. Bên cạnh tư cách một nhà chính trị, một nhà tư tưởng, một nhà sử học, một nhà giáo,… Trương Hán Siêu còn là một nhà văn hoá, một nhà thơ, nhà văn có nhiều cống hiến. Tác phẩm văn học của ông nổi tiếng nhất là bài Bạch Đằng giang phú, được hậu thế liệt vào những áng thiên cổ hùng văn của nước Việt văn hiến.

+ Núi Non Nước là một danh thắng ở đất Cố đô Hoa Lư, nằm án ngữ ngã ba sông Vân – sông Đáy, hồi thế kỉ XV, vùng này còn gần cửa biển. Thời Lý Nhân Tông, quốc sư Minh Không đã xây dựng chùa tháp ở núi này. Trương Hán Siêu là người đã đặt tên cho núi là Dục Thuý. Đời Trần Hiển Tông, sư Trí Nhu cho trùng tu và mời Trương Hán Siêu soạn bài kí ghi sự việc, chính là bài Dục Thuý sơn Linh Tế tháp kí (Bài kí tháp Linh Tế núi Dục Thuý) nổi tiếng. Cả đời theo đuổi công danh sự nghiệp, về già ở ẩn non xanh, Thăng Phủ viết Dục Thuý sơn kí thác tâm tư. Bài thơ đã gợi hứng cho hàng loạt sáng tác về sau. Non Nước thành nơi lưu dấu chân và bút đề củahàng chục tao nhân mặc khách trải các đời (như Phạm Sư Mạnh, Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Thiệu Trị, Tự Đức, Cao Bá Quát, Tản Đà,…), khiến núi Dục Thuý được mệnh danh là “núi thơ.

– Hai câu kết bài thơ này, cũng giống như các bài thơ vịnh cảnh khác cùng chủ đề của Nguyễn Trãi, vượt thoát khỏi âm hưởng tán tụng, ngợi ca của thơ vịnh cảnh đời Lê, lại thường là sự bộc lộ những suy tư về con người, về lịch sử, về dân tộc. Ý thơ thể hiện rõ sự hoài niệm, nhớ tiếc những gì đã qua: con người có tài năng và nhân cách, gắn liền với trang sử hào hùng của dân tộc; cảnh thắng thiên nhiên gắn liền với trầm tích văn hoá và dấu ấn văn hiến của đất nước tự chủ;… Điều này cho thấy tâm hồn hướng nội, sâu sắc của Nguyễn Trãi: luôn hướng về những giá trị cộng đồng, giá trị nhân văn, giá trị cội nguồn. Tài năng, tâm hồn và nhân cách của Nguyễn Trãi vì thế cũng đồng nhất thành một phần máu thịt của lịch sử non sông.

Bài tập 9.

1. HS tự trả lời câu hỏi.

2. Để khái quát được quan niệm sống mà tác giả đã thể hiện trong hai câu thơ 3 và 4, cần chú ý nghệ thuật đối và nghĩa ẩn dụ của các hình ảnh (dưa muối: cuộc sống giản dị, đơn sơ về vật chất; gẩm là: cuộc sống giàu có, xa hoa); tính biểu cảm của các từ ngữ (dầu có, nài chi);…

3. Trong bốn câu thơ cuối, tác giả đã miêu tả nhiều khoảnh khắc đẹp đẽ, quý giá trong cuộc sống của nhân vật trữ tình với những thú vui thanh cao, tao nhã: ng hoa và sự thăng hoa của tâm hồn nghệ thưởng nguyệt, ương hoa và sự “thăng hoa” của tâm hồn nghệ sĩ khi thi hứng được khơi nguồn.

Có thể chọn một khoảnh khắc gây ấn tượng và lí giải vì sao (giúp bạn cảm nhận chiều sâu tâm hồn Nguyễn Trãi; mang đến những thông điệp thú vị về cuộc sống…).

4. Có thể chỉ ra một số yếu tố “phá cách” trong bài thơ như: thi liệu, từ ngữ, câu thơ lục ngôn. Chọn phân tích một yếu tố mà bạn tâm đắc. Tham khảo gợi ý sau:

– Tác giả đã sử dụng những thi liệu gắn với cuộc sống đời thường chốn thôn quê: dưa muối, đất cày ngõ ải,…

– Hai câu thơ lục ngôn tạo “điểm nhấn” nêu bật được quan niệm sống của tác giả,…

5. Bài thơ giúp hiểu thêm về con người Nguyễn Trãi qua những cảm xúc, suy ngẫm, quan niệm về cuộc sống thường ngày. Đó là con người có tâm hồn thanh cao, biết sống một đời sống giản dị mà phong phú,…

Bài tập 10.

1. HS tự trả lời câu hỏi. Chú ý đề tài, thi liệu gắn với địa danh có ý nghĩa lịch sử và niềm tự hào dân tộc.

2. Hình tượng thiên nhiên nơi cửa biển Bạch Đằng được miêu tả với vẻ đẹp hùng vĩ, hiểm trở của dòng sông nhiều lần nhấn chìm quân xâm lược. Dấu tích của những chiến công oanh liệt, hào hùng cũng mang lại cho cảnh sắc thiên nhiên nét đẹp riêng: “Giáo gươm chìm gẫy bãi bao tầng”…

3. Bốn dòng thơ cuối thể hiện cảm hứng lịch sử và cảm hứng thế sự của tác giả: – Tự hào về địa thế hiểm trở của núi sông nước Việt; ngợi ca những anh hùng, hào kiệt đã góp phần làm nên chiến thắng oai hùng.

– Bâng khuâng trước dòng chảy của thời gian, xúc động trong nỗi niềm hoài cổ… 

4. Căn cứ vào cảm xúc, tâm trạng, giọng điệu,… có thể xác định Nguyễn Trãi viết bài thơ trong khoảng thời gian sau cuộc kháng chiến chống quân Minh, khi chưa có những thất vọng về thực trạng xã hội đương thời. Vì vậy, bài thơ phản chiếu vẻ đẹp của một tâm hồn phơi phới, tràn đầy hùng tâm, tráng chí,..

5. Bạn sử dụng một phần kết quả của câu hỏi sau khi đọc trong SGK Ngữ văn 10, tập hai (tr. 23) và câu hỏi 2 của bài tập này để so sánh, nhận xét về hình tượng thiên nhiên gần gũi, bình dị trong Bảo kính cảnh giới, bài 43 và hình tượng thiên nhiên hùng vĩ, hiểm trở trong Bạch Đằng hải khẩu.

THCS Hồng Thái

“Đừng xấu hổ khi không biết, chỉ xấu hổ khi không học.” Khuyết Danh
Back to top button